
Welcome Blog - THỦ KHOA HUÂN - TỈNH BẠC LIÊU
TOÁN 8 - TUẦN 20

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Diệp Hoàng Đệ (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:02' 14-05-2014
Dung lượng: 169.5 KB
Số lượt tải: 19
Nguồn:
Người gửi: Diệp Hoàng Đệ (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:02' 14-05-2014
Dung lượng: 169.5 KB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
0 người
HỌC KÌ II
Ngày soạn: 05/01/2014
Tuần 20
Tiết 73
CHƯƠNG III - PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
§1 MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH
I / Mục tiêu :
- Học sinh nắm được các khái niệm"phương trình một ẩn", "ẩn số", "nghiệm" của phương trình,"giải phương trình", các thuật ngữ : Vế phải, vế trái.
- Học sinh có thể thấy được phương trình có thể có 1 nghiệm, 2 nghiệm. . . có thể có vô số nghiệm hay vô nghiệm.
II / Chuẩn bị :
1. Giáo viên: Thước thẳng, phấn màu, các kiến thức liên quan.
2. Học sinh: Xem trước bài ở nhà, thước thẳng, …
III / Các hoạt động trên lớp
1 / Ổn định : Kiểm tra sỉ số lớp
2 / Kiểm tra bài cũ : Cho 2 biểu thức: A = 2x + 5; B = 3(x-1) + 2
HS Tìm giá trị của A; B khi biết x = 6. Nêu nhận xét
3/ Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
GHI BẢNG
HĐ 1 : tìm hiểu về phương trình một ẩn
GV cho Hs hoàn thành bài tập Vd
HS thực hiện theo yêu cầu của Gv
Hs nhận xét bài của bạn
Gv chốt lại nhận xét và sửa sai sót của Hs và từ đó giới thiệu cho HS biết vế trái, vế phải của 1 phương trình là gì thông qua Vd Gv yêu cầu Hs nêu các ví dụ về phương trình ẩn x, ẩn t ?
Cho HS đọc SGK khái niệm phương trình 1 ẩn Cho HS làm ?2; ?3
Gọi 1 HS lên bảng làm ?1,?2.
Hs cả lớp làm vào vở GV thông qua bài kiểm tra miệng cho Hs nhận xét bài tập ?2 GV nêu chú ý giống phần SGK/5, 6 GV cho HS làm bài tập 1, 2 / 6
Gọi 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm
vào vở nháp
HS đứng tại chỗ tìm tập nghiệm của hai phương trình trên,nhận xét bài của bạn
HĐ 2 : Tìm hiểu về giải phương trình Cho học sinh làm ?4 a/ S = (2( ; b/ S =
Làm bài tập 3 trang 6 GV đưa bảng phụ bài 4 trang 7 HĐ3 : P/ trình x = –1 có tập nghiệm là gì ? P/ trình x +1 = 0 có tập nghiệm làgì ? Cho học sinh nhận xét về 2 tập nghiệm.
Hs tìm nghiệm của hai Pt ?
Hs trả lời theo yêu cầu của gv
GV giải thích thế nào là hai phương trình tương đương. Xét xem các phương trình sau có tương đương không ? Vì sao? a/ x – 2 = 0 và 2x = 4 b/ x2 = 4 và x = 2
I / Phương trình một ẩn a / Khái niệm : SGK
VD :
Tìm x ,biết 2x + 5 = 3(x –1) + 2
Một phương trình ẩn x luôn có dạng A(x) = B(x) trong đó vế trái A(x) và vế phải B(x) là hai biểu thức có cùng một biến x Ví dụ : 2x + 1 = x là phương trình ẩn x 2t - 5 = 3 – 4t là phương trình ẩn t … b / Nghiệm của phương trình: Giá trị của ẩn thỏa mãn (nghiệm đúng) phương trình đã cho gọi là nghiệm của phương trình VD : 1 / 2x + 5 = 3(x-1 ) +2 có nghiệm số là x = 6 2 / x (x – 1 ) = 0 có nghiệm số là x = 0 hay x =1 3 / x – 5 = x – 5 Phương trình có vô số nghiệm 4 / Phương trình x2 = –1 vô nghiệm Chú ý : SGK/ 5,6 II/ Giải phương trình Là tìm tất cả các nghiệm ( hay tìm tập nghiệm) của phương trình đó. Ký hiệu tập nghiệm của phương trình : S III / Phương trình tương đượng
Hai phương trình có cùng một tập nghiệm là hai phương trình tương đương Ký hiệu : " " Ví dụ : x + 1 = 0 x = –1
4/ Củng cố: Nhắc lại như thế nào là phương trình một ẩn và khi nào giá trị của ẩn là nghiệm của phương trình.
5/ Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và chuẩn bị bài mới:
* BT : Tìm x, biết:
4x2 – 3x = 0 (1)
Pt (1) = x(4x –3) = 0
x = 0 hoặc 4x –
Ngày soạn: 05/01/2014
Tuần 20
Tiết 73
CHƯƠNG III - PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
§1 MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH
I / Mục tiêu :
- Học sinh nắm được các khái niệm"phương trình một ẩn", "ẩn số", "nghiệm" của phương trình,"giải phương trình", các thuật ngữ : Vế phải, vế trái.
- Học sinh có thể thấy được phương trình có thể có 1 nghiệm, 2 nghiệm. . . có thể có vô số nghiệm hay vô nghiệm.
II / Chuẩn bị :
1. Giáo viên: Thước thẳng, phấn màu, các kiến thức liên quan.
2. Học sinh: Xem trước bài ở nhà, thước thẳng, …
III / Các hoạt động trên lớp
1 / Ổn định : Kiểm tra sỉ số lớp
2 / Kiểm tra bài cũ : Cho 2 biểu thức: A = 2x + 5; B = 3(x-1) + 2
HS Tìm giá trị của A; B khi biết x = 6. Nêu nhận xét
3/ Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
GHI BẢNG
HĐ 1 : tìm hiểu về phương trình một ẩn
GV cho Hs hoàn thành bài tập Vd
HS thực hiện theo yêu cầu của Gv
Hs nhận xét bài của bạn
Gv chốt lại nhận xét và sửa sai sót của Hs và từ đó giới thiệu cho HS biết vế trái, vế phải của 1 phương trình là gì thông qua Vd Gv yêu cầu Hs nêu các ví dụ về phương trình ẩn x, ẩn t ?
Cho HS đọc SGK khái niệm phương trình 1 ẩn Cho HS làm ?2; ?3
Gọi 1 HS lên bảng làm ?1,?2.
Hs cả lớp làm vào vở GV thông qua bài kiểm tra miệng cho Hs nhận xét bài tập ?2 GV nêu chú ý giống phần SGK/5, 6 GV cho HS làm bài tập 1, 2 / 6
Gọi 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm
vào vở nháp
HS đứng tại chỗ tìm tập nghiệm của hai phương trình trên,nhận xét bài của bạn
HĐ 2 : Tìm hiểu về giải phương trình Cho học sinh làm ?4 a/ S = (2( ; b/ S =
Làm bài tập 3 trang 6 GV đưa bảng phụ bài 4 trang 7 HĐ3 : P/ trình x = –1 có tập nghiệm là gì ? P/ trình x +1 = 0 có tập nghiệm làgì ? Cho học sinh nhận xét về 2 tập nghiệm.
Hs tìm nghiệm của hai Pt ?
Hs trả lời theo yêu cầu của gv
GV giải thích thế nào là hai phương trình tương đương. Xét xem các phương trình sau có tương đương không ? Vì sao? a/ x – 2 = 0 và 2x = 4 b/ x2 = 4 và x = 2
I / Phương trình một ẩn a / Khái niệm : SGK
VD :
Tìm x ,biết 2x + 5 = 3(x –1) + 2
Một phương trình ẩn x luôn có dạng A(x) = B(x) trong đó vế trái A(x) và vế phải B(x) là hai biểu thức có cùng một biến x Ví dụ : 2x + 1 = x là phương trình ẩn x 2t - 5 = 3 – 4t là phương trình ẩn t … b / Nghiệm của phương trình: Giá trị của ẩn thỏa mãn (nghiệm đúng) phương trình đã cho gọi là nghiệm của phương trình VD : 1 / 2x + 5 = 3(x-1 ) +2 có nghiệm số là x = 6 2 / x (x – 1 ) = 0 có nghiệm số là x = 0 hay x =1 3 / x – 5 = x – 5 Phương trình có vô số nghiệm 4 / Phương trình x2 = –1 vô nghiệm Chú ý : SGK/ 5,6 II/ Giải phương trình Là tìm tất cả các nghiệm ( hay tìm tập nghiệm) của phương trình đó. Ký hiệu tập nghiệm của phương trình : S III / Phương trình tương đượng
Hai phương trình có cùng một tập nghiệm là hai phương trình tương đương Ký hiệu : " " Ví dụ : x + 1 = 0 x = –1
4/ Củng cố: Nhắc lại như thế nào là phương trình một ẩn và khi nào giá trị của ẩn là nghiệm của phương trình.
5/ Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và chuẩn bị bài mới:
* BT : Tìm x, biết:
4x2 – 3x = 0 (1)
Pt (1) = x(4x –3) = 0
x = 0 hoặc 4x –
 
THÔNG BÁO NỘI BỘ
Ngày nhập học chính
thức:
HKI Từ 17/08/2015-26/12/2016 (19 tuần). HKII Từ 04/01/2016 - 22/5/2016 (18 tuần). (khối 6,9 buổi sáng; khối 7,8 buổi chiều).
HKI Từ 17/08/2015-26/12/2016 (19 tuần). HKII Từ 04/01/2016 - 22/5/2016 (18 tuần). (khối 6,9 buổi sáng; khối 7,8 buổi chiều).









Các ý kiến mới nhất