
Welcome Blog - THỦ KHOA HUÂN - TỈNH BẠC LIÊU
TOÁN 8 - TUẦN 22

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Diệp Hoàng Đệ (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:02' 14-05-2014
Dung lượng: 205.5 KB
Số lượt tải: 31
Nguồn:
Người gửi: Diệp Hoàng Đệ (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:02' 14-05-2014
Dung lượng: 205.5 KB
Số lượt tải: 31
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 12/ 01/ 2014
Tuần 22
Tiết 81
§4 PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
I / Mục tiêu :
- Nắm vững k/niệm và phương pháp giải phương trình tích (hai hay ba nhân tử bậc nhất)
- Ôn tập lại các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử,
- Rèn luyện kỹ năng thực hành cho hs.
II / Chuẩn bị :
1. Giáo viên: Thước thẳng, phấn màu, các kiến thức liên quan.
2. Học sinh: Xem trước bài ở nhà, thước thẳng, …
III / Các hoạt động trên lớp
1 / Ổn định : Kiểm tra sỉ số lớp
2 / Kiểm tra bài cũ: HS Giải phương trình 5 - (x - 6) = 4(3 - 2x)
3/ Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
GHI BẢNG
HĐ 1 Ôn lại phân tích đa thức:
GV: cho HS phân tích để làm xuất hiện nhân tử chung (x+1) : đặt nhân tử chung x+1 kết quả p(x) = (x+1).(2x – 3)
HS lên bảng làm
GV: nhận xét bài làm
GV: muốn giải phương trình p(x) = 0 thì ta có thể dùng kết quả phân tích p(x) thành tích (x+1)(2x – 3) để giải được không?
HS trả lời : tích bằng 0 khi có ít nhất 1 trong các thừa số của tích bằng 0.
GV: cho HS nhắc lại tính chất phép nhân : Khi nào thì 1 tích bằng 0 ?
(x+1)(2x–3) = 0x+1 = 0 hoặc 2x–3 = 0
1 hs lên bảng giải
HS còn lại làm vào vào vở.
HS nhận xét bài bạn làm trên bảng.
GV: nghiệm của pt p(x) là nghiệm của x+1 = 0 và 2x – 3 = 0 là những giá trị nào?
HS trả lời x = –1 hoặc x = 3/2
GVhd HS dạng tổng quát phương trình tích.
HDD2: Áp dụng:
Giải phương trình (x + 1)(x + 4) = (2 – x)(2 + x)
GV: Bước 1: ta phải làm gì?
* Sau khi chuyển hạng tử sang vế trái thì vế phải bằng bao nhiêu?
* Phân tích vế trái thành nhân tử.
Bước 2: giải pt tích và kết luận
HĐ 3: Giải phương trình:
(x – 1)(x2 + 3x – 2) – (x3 – 1) = 0
(x + 1)(x – 1)(2x – 1) = 0
GV: trường hợp vế trái là tích của nhiều hơn hai nhân tử, ta cũng giải tương tự.
Phân tích đa thức sau thành nhân tử:
P(x) = (x2–1)+(x+1)(x–2)
= (x+1)(x–1) + (x+1)(x–2)
= (x+1)(x–1+x–2) = (x+1)(2x–3)
I / Phương trình và cách giải:
VD: Giải phương trình
(x+1)(2x–3) = 0
x + 1 = 0 hoặc 2x–3 = 0
x = –1 hoặc 2x –3 =0
x = – hoặc x = 3/2 =1.5
Vậy nghiệm của phương trình là x = –1; x =1.5
Tổng quát:
A(x).B(x)A(x) = 0 hoặc B(x) = 0
II / Áp dụng: Giải phương trình
(x+1)(x+4) = (2– x)(2+x)
(x + 1)(x+ 4) –(2–x)(2 + x) = 0
x2 + 4x + x + 4 – 4 – 2x + 2x + x2 = 0
2x2 + 5x = 0 x(2x + 5) = 0
x = 0 hoặc 2x + 5 = 0
1/ x = 0
2/ 2x + 5 = 0 x =
Vậy PT có tập nghiệm là S = {0;}
Giải phương trình
2x3 = x2 + 2x – 1
2x3– x2– 2x + 1 = 0
(2x3–2x) – (x2–1) = 0
2x(x2–1) – (x2–1) = 0
(x2–1)(2x–1) = 0
(x+1)(x–1)(2x–1) = 0
x = – 1 hoặc x =1 họăc x =
Vậy PT có
Tuần 22
Tiết 81
§4 PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
I / Mục tiêu :
- Nắm vững k/niệm và phương pháp giải phương trình tích (hai hay ba nhân tử bậc nhất)
- Ôn tập lại các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử,
- Rèn luyện kỹ năng thực hành cho hs.
II / Chuẩn bị :
1. Giáo viên: Thước thẳng, phấn màu, các kiến thức liên quan.
2. Học sinh: Xem trước bài ở nhà, thước thẳng, …
III / Các hoạt động trên lớp
1 / Ổn định : Kiểm tra sỉ số lớp
2 / Kiểm tra bài cũ: HS Giải phương trình 5 - (x - 6) = 4(3 - 2x)
3/ Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
GHI BẢNG
HĐ 1 Ôn lại phân tích đa thức:
GV: cho HS phân tích để làm xuất hiện nhân tử chung (x+1) : đặt nhân tử chung x+1 kết quả p(x) = (x+1).(2x – 3)
HS lên bảng làm
GV: nhận xét bài làm
GV: muốn giải phương trình p(x) = 0 thì ta có thể dùng kết quả phân tích p(x) thành tích (x+1)(2x – 3) để giải được không?
HS trả lời : tích bằng 0 khi có ít nhất 1 trong các thừa số của tích bằng 0.
GV: cho HS nhắc lại tính chất phép nhân : Khi nào thì 1 tích bằng 0 ?
(x+1)(2x–3) = 0x+1 = 0 hoặc 2x–3 = 0
1 hs lên bảng giải
HS còn lại làm vào vào vở.
HS nhận xét bài bạn làm trên bảng.
GV: nghiệm của pt p(x) là nghiệm của x+1 = 0 và 2x – 3 = 0 là những giá trị nào?
HS trả lời x = –1 hoặc x = 3/2
GVhd HS dạng tổng quát phương trình tích.
HDD2: Áp dụng:
Giải phương trình (x + 1)(x + 4) = (2 – x)(2 + x)
GV: Bước 1: ta phải làm gì?
* Sau khi chuyển hạng tử sang vế trái thì vế phải bằng bao nhiêu?
* Phân tích vế trái thành nhân tử.
Bước 2: giải pt tích và kết luận
HĐ 3: Giải phương trình:
(x – 1)(x2 + 3x – 2) – (x3 – 1) = 0
(x + 1)(x – 1)(2x – 1) = 0
GV: trường hợp vế trái là tích của nhiều hơn hai nhân tử, ta cũng giải tương tự.
Phân tích đa thức sau thành nhân tử:
P(x) = (x2–1)+(x+1)(x–2)
= (x+1)(x–1) + (x+1)(x–2)
= (x+1)(x–1+x–2) = (x+1)(2x–3)
I / Phương trình và cách giải:
VD: Giải phương trình
(x+1)(2x–3) = 0
x + 1 = 0 hoặc 2x–3 = 0
x = –1 hoặc 2x –3 =0
x = – hoặc x = 3/2 =1.5
Vậy nghiệm của phương trình là x = –1; x =1.5
Tổng quát:
A(x).B(x)A(x) = 0 hoặc B(x) = 0
II / Áp dụng: Giải phương trình
(x+1)(x+4) = (2– x)(2+x)
(x + 1)(x+ 4) –(2–x)(2 + x) = 0
x2 + 4x + x + 4 – 4 – 2x + 2x + x2 = 0
2x2 + 5x = 0 x(2x + 5) = 0
x = 0 hoặc 2x + 5 = 0
1/ x = 0
2/ 2x + 5 = 0 x =
Vậy PT có tập nghiệm là S = {0;}
Giải phương trình
2x3 = x2 + 2x – 1
2x3– x2– 2x + 1 = 0
(2x3–2x) – (x2–1) = 0
2x(x2–1) – (x2–1) = 0
(x2–1)(2x–1) = 0
(x+1)(x–1)(2x–1) = 0
x = – 1 hoặc x =1 họăc x =
Vậy PT có
 
THÔNG BÁO NỘI BỘ
Ngày nhập học chính
thức:
HKI Từ 17/08/2015-26/12/2016 (19 tuần). HKII Từ 04/01/2016 - 22/5/2016 (18 tuần). (khối 6,9 buổi sáng; khối 7,8 buổi chiều).
HKI Từ 17/08/2015-26/12/2016 (19 tuần). HKII Từ 04/01/2016 - 22/5/2016 (18 tuần). (khối 6,9 buổi sáng; khối 7,8 buổi chiều).









Các ý kiến mới nhất